Nhà trong hẻm nhỏ thì nên chọn phương án ép cọc gì và đơn giả ra sao?
Tùy theo điều kiện thực tế công trình xây dựng, quy mô và thiết kế chi tiết kỹ thuật của từng căn nhà mà có phương án ép cọc khác nhau.
Đối với nhà ở dân dụng có quy mô từ 3 – 6 tầng trở lên
Nên chọn phương án ép cọc bê tông cốt thép thay vì sử dụng biện pháp ép cừ tràm hay cừ tre vì tải trọng yếu và không chắc chắn.
Nếu mặt bằng lô đất xây dựng cho phép đường trước nhà là đường lớn hoặc hẻm từ 4 – 6m, hẻm không bị vướng và cao độ thông thoáng không có barie, rào chắn, bảng khu phố, đường dây điện bên trên…
Gia chủ nên chọn phương án ép tải bê tông cốt thép, thuận tiện cho việc thi công và đảm bảo tải trọng chịu lực cho công trình.
Nếu mặt bằng lô đất xây dựng nhỏ dưới 4m, diện tích không đủ cho máy móc ép tải thi công thao tác, hẻm trước nhà từ 2,5 – 4m, bị vướng cao độ do bảng khu phố, đường dây điện bên trên…
Phải chọn phương án ép neo vì dàn ép neo có thể di chuyển, thao tác trên mặt bằng nhỏ hẹp và điều kiện bất lợi tốt hơn so với ép tải.
Nếu mặt bằng lô đất xây dựng cho phép nhưng địa chất đất quá cứng hoặc mặt bằng lô đất xây dựng nhỏ, hẻm trước nhà nhỏ… mà số tầng xây lại cao thì không thể sử dụng phương án ép tải hay ép neo được mà phải chuyển sang phương án khoan nhồi.
Phương pháp này thường áp dụng cho các công trình lớn, tải trọng cao, hoặc công trình bị kẹp giữa các công trình có móng yếu, có thể thi công qua các lớp cát dày và cả lớp đất cứng.
Chi phí này đã bao gồm trong phần thô chưa?
Chi phí ép cọc chưa bao gồm trong báo giá xây dựng phần thô hay báo giá thi công hoàn thiện, thường đơn vị thi công sẽ làm một phụ lục hợp đồng khi thi công hạng mục này.
Phần ép cọc cũng thường được thực hiện bởi đơn vị độc lập chuyên về ép cọc. Chi phí ép cọc bao gồm chi phí cọc và chi phí nhân công ép cọc.
Tính theo thời điểm tháng 6/2022 là như sau:
Chi phí cọc (tham khảo)
Cọc bê tông cốt thép vuông 250×250 Mac 250, thép chủ 4d16 Việt – Nhật đơn giá 220.000 – 240.000 đồng/mét dài.
Cọc bê tông cốt thép vuông 300×300 Mac 250, thép chủ 4d16 Việt – Nhật đơn giá 250.000 – 270.000 đồng/mét dài.
Cọc Ly tâm D300 đơn giá 250.000 – 280.000 đồng/mét dài.
Cọc Ly tâm D350 đơn giá 300.000 – 320.000 đồng/mét dài.
Cọc khoan nhồi D300 đơn giá 400.000 – 450.000 đồng/mét dài.
Cọc khoan nhồi D350 đơn giá 480.000 – 550.000 đồng/mét dài.
Chi phí nhân công ép (tham khảo)
Ép neo (tải 35 – 40 tấn) Với tổng khối lượng cọc > 300 mét dài, nhân công ép neo 40.000 – 50.000 đồng/mét dài.
Với tổng khối lượng cọc < 300 mét dài, nhân công ép neo tính 1.218.000 đồng/ca ép.
Ép tải (tải 75 – 80 tấn) Với tổng khối lượng cọc > 500 mét dài, nhân công ép neo 50.000 70.000 đồng/mét dài.
Với tổng khối lượng cọc < 500 mét dài, nhân công ép neo tính 2.540.000 đồng/ca ép.
-> An Bảo Khang hoàn toàn có thể giải quyết và hỗ trợ mọi vấn đề bạn đang thắc mắc. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận tư vấn miễn phí nhé.
Xem chi tiết bài viết: https://demo.anbaokhang.com/bang-bao-gia-xay-dung-nha-tron-goi/
TẠI SAO CHỌN AN BẢO KHANG GROUP ?
- Hơn 10 năm kinh nghiệm làm tổng thầu và xây dựng nhà.
- Nơi có dịch vụ xây dựng nhà ở xuất sắc nhất Tp. Hồ Chí Minh
- Cam kết 100% khách hàng đến với An Bảo Khang đều hài lòng.
Tư vấn xây dựng:
Xây nhà trọn gói Bình Thạnh | Xây nhà phần thô | Xây nhà 5 tầng | Sửa nhà trọn gói | Báo giá xây dựng nhà
[Miễn phí thiết kế 100%] – [Miễn phí xin giấy phép xây dựng] – [Miễn phí tư vấn]



