Cần nhận báo giá

Nhận báo giá ngay »

Hotline tư vấn

0902 201 389

Mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói – Xây dựng An Bảo Khang

Hợp đồng xây nhà trọn gói là hợp đồng cơ bản về quy định của pháp luật đảm bảo quyền và lợi ích của nhà thầu xây dựng và chủ đầu tư được thể hiện qua các điều khoản và các cam kết về chi phí xây nhà, tiến độ thi công, chủng loại vật tư…và các điều khoản khác để đảm bảo lợi ích 2 bên. Dưới đây là mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói chuẩn của An Bảo Khang Group năm 2022.

Mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói
Mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói

Mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói chuẩn năm 2022

Đối với hợp đồng xây nhà trọn gói, đội ngũ An Bảo Khang Group cùng nhau ngồi lại để soạn thảo mẫu hợp đồng chuẩn mà ở đó các quyền và lợi ý của chủ đầu tư đều được thể hiện một cách rõ ràng, chi tiết, minh bạch dễ hiểu cũng như trách nhiệm của An Bảo Khang khi thi công xây dựng nhà cho quý vị. Dưới đây là mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói năm 2022 của CÔNG TY CỔ PHẦN AN BẢO KHANG GROUP.



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ TRỌN GÓI

(Số: ……-ABK/HĐKT/2022)

– Căn cứ Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc Hội

– Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

– Căn cứ hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của Công Ty Cổ Phần ABK An Bảo Khang .

– Căn cứ vào sự thỏa thuận và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày..…….tháng……….năm 2022 chúng tôi gồm có:

BÊN A : CHỦ ĐẦU TƯ
Đại diện : (ÔNG) NGUYỄN VĂN A
Địa chỉ : Số 812/21 Trường Sa, Phường 14, Quận 3,TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại : 0909999999
Số CMND : 080167002560        Ngày cấp: 25/04/2021       Nơi cấp: TP.HCM
BÊN B : CÔNG TY CỔ PHẦN AN BẢO KHANG GROUP
Đại diện : (BÀ) NGUYỄN THỊ NGỌC HÂN    Chức Vụ : PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Mã số thuế : 0314 65 67 55         Đăng ký thay đổi lần thứ 3 : Ngày 08 Tháng 11 Năm 2021
Địa chỉ : Số 20/18 Đường Tân Cảng , Phường 25 , Quận Bình Thạnh , TP HCM
Chi nhánh : Số 71/78 Đường số 6 , Phường 15 , Quận Gò Vấp , TP HCM
Số Hotline :  0902 201 389                            Email   : abk.cskh.@gmail.com
Số CSKH :  0898 901 389                            Website: www.anbaokhang.com
Số tài khoản : 0901678389 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội (MB), Chi nhánh Tân Cảng, TP HCM.
Tên Tài khoản :  Nguyễn Bá Quang
Giám đốc khối : ( Ông) Phạm Văn Linh               Số ĐT: 0906 999 548 – 0976 385 875

Hai bên cùng thỏa thuận thống nhất ký kết hợp đồng thi công Xây Dựng công trình nhà ở với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1.1: Bên A giao khoán cho bên B nhận thi công Xây Dựng công trình nhà ở tư nhân của Bên A, với nội dung công việc và chi phí cụ thể của các hạng mục thể hiện trong Phụ lục đính kèm theo hợp đồng và hồ sơ thi công, thiết kế hồ sơ thi công.

Chủ đầu tư: (Ông) Nguyễn Văn A

Địa điểm công trình: Số 812/21 Trường Sa, Phường 14, Quận 3,TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung công việc: Xây nhà ở tư nhân

1.2: Hoàn thiện các hạng mục, công việc cụ thể trong Phụ lục hợp đồng đính kèm.

Bên B nhận thi công xây dựng công trình nhà ở tư nhân của bên A theo loại hợp đồng trọn gói (chìa khóa trao tay gói trung bình – khá) từ xin Giấy phép xây dựng, thiết kế xin giấy phép xây dựng, thiết kế kỹ thuật thi công, phối cảnh mặt tiền, phá dở và vận chuyển xà bần nhà cũ, thi công móng cọc, thi công phần thô và phần hoàn thiện (vật tư và nhân công), Bên B sẽ hỗ trợ các thủ tục , hồ sơ liên quan đến hoàn công , Chi phí hoàn công sẽ do bên A thanh toán với đơn vị hoàn công .

Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định nhà nước hiện hành và hoàn thành công trình đúng theo thời gian quy định.

Chủng loại vật tư Bên B cung cấp trong suốt quá trình thi công công trình không được thay đổi và được quy định trong Phụ lục hợp đồng.

Thời gian thực hiện:04 tháng (hoàn thành) tính từ ngày khởi công (không tính ngày CN và ngày lễ) theo bảng tiến độ các công tác chính đính kèm.

Thời gian này có thể thay đổi và điều chỉnh lại vì lý do khách quan không thể thi công như: Mưa, Bão, Thủ tục giấy phép, Phát sinh công việc..v…v…..

Dự kiến ngày khởi công để lập tiến độ: Ngày 01 tháng 04 năm 2022 (Dương Lịch).

1.3: Bên B thực hiện công tác thiết kế kiến trúc và giấy phép xây dựng công trình với các yêu cầu về sản phẩm phải đạt được như sau:

Căn cứ bản vẽ phác thảo mặt bằng nhà thầu triển khai với quy mô: 1 trệt, 2 lầu, sân thượng và 1 tum tuân thủ theo các qui định hiện hành của Nhà nước và các quy trình qui phạm chuyên ngành khác.

Yêu cầu thiết kế gồm 2 phần: Kiến trúc và các phối cảnh, kết cấu, điện nước, hệ thống M&e các hạng mục: sân để xe, phòng khách, bếp, phòng ngủ các tầng, phòng wc các tầng, phòng giặt, sân thượng và dự toán công trình (móng cọc, phần thô, hoàn thiện).

Sau 10 ngày ký hợp đồng thì bên B bàn giao bộ bản vẽ xin giấy phép xây dựng , 2 bên chốt phương án bố trí kiến trúc mặt bằng và mặt dựng 3D nhà và sau đó 30 ngày thì sẽ có giấy phép xây dựng và hoàn thành hồ sơ thiết kế.

Hồ sơ tài liệu giao cho Bên A:

STT                     Tên tài liệu Đơn vị Số lượng    Ghi Chú
1 Giấy Phép xây dựng Bộ 1 Bản Chính
2 Bản vẽ  kiến trúc, kết cấu, điện, nước, hệ thống M & E Bộ 3 Bản chính A2
3 Các phối cảnh kiến trúc 3D mặt tiền Bộ 1 Bản màu
4 Bản dự toán chi phí toàn bộ nhà. Bộ 1 Bản chính.
5 File các hồ sơ nêu trên Bộ 1 USB.

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá trị hợp đồng: 1.882.800.000 VNĐ (Chưa bao gồm VAT, Chưa bao gồm Vật tư cọc và nhân công ép cọc). Bằng chữ: Một tỷ, tám trăm tám mươi hai triệu, tám trăm nghìn đồng./.

Khuyến mãi Giấy phép xây dựng, thiết kế xin giấy phép xây dựng, thiết kế kỹ thuật thi công, phối cảnh mặt tiền, phá dở và vận chuyển xà bần nhà cũ và tặng tivi trị giá 13.000.000 vnđ ( hoặc quy đổi giá trị tivi thành tiền mặt ).

2.1 Hình thức hợp đồng Trọn Gói – Gói Trung Bình Khá ( chìa khóa trao tay) : Xây dựng nhà ở theo Phụ lục hợp đồng đính kèm số:

(Số: ………..-ABK/HĐKT/2022)

Bên B cung cấp vật liệu + nhân công phần thô và vật liệu + nhân công xây dựng phần hoàn thiện cho toàn bộ công trình nhà ở của Bên A, theo Phụ lục Hợp đồng đính kèm và hồ sơ thi công, bao gồm chi phí vận chuyển, thiết bị thi công.

♦ Giá trị Hợp đồng là giá trị sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công đúng yêu cầu của bên A trong Phụ lục Hợp đồng đính kèm và trong bảng vẽ thiết kế . Trong quá trình thi công thực tế, nếu hạng mục hoàn thiện nào bên A yêu cầu bên B thay đổi vật tư, thì hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản, và ký nhận vào sổ nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh quyết toán công trình sau này.

2.2 Phương thức thanh toán: Được thanh toán bằng chuyển khoản: THANH TOÁN THEO TỪNG ĐỢT

STT NỘI DUNG THANH TOÁN SỐ LẦN GIÁ TRỊ BẰNG CHỮ
ĐỢT 1 Sau khi tiến hành ký kết Hợp đồng để xin giấy phép xây dựng thì bên A tạm ứng cho bên B 1 30.000.000 VNĐ Ba mươi triệu đồng
ĐỢT 1 Sau khi bên A nhận được giấy phép xây dựng và bảng vẽ xin phép , bảng vẽ thiết kế thì bên A tạm ứng cho bên B 2 20.000.000 VNĐ Hai mươi triệu đồng
ĐỢT 2 Sau khi có giấy phép xây dựng, theo trình tự thi công Bên B hoàn thành tháo dở nhà cũ , Bên B hoàn thành ép cọc , Bên B chuyển thiết bị máy móc, công nhân xuống. Công trình bắt đầu thi công thì Bên A tạm ứng cho Bên B 1 100.000.000 VNĐ Một trăm triệu đồng
ĐỢT 3 Sau khi Bên B làm sắt đổ bê tông phần móng xong thì Bên A tạm ứng cho Bên B 1 180.000.000 VNĐ Một trăm tám mươi triệu đồng
ĐỢT 4 Sau khi Bên B thi công xong Sàn BT lầu 1 thì bên A tạm ứng cho Bên B 1 180.000.000 VNĐ Một trăm tám mươi triệu đồng
ĐỢT 5 Sau khi Bên B thi công xong Sàn BT lầu 2 thì bên A tạm ứng cho Bên B 1 180.000.000 VNĐ Một trăm tám mươi triệu đồng
ĐỢT 6 Sau khi Bên B thi công đổ bê tông mái sàn mái tum thì bên A tạm ứng cho Bên B 1 150.000.000 VNĐ Một trăm năm mươi triệu đồng
ĐỢT 7 Sau khi Bên B thi công xong phần Xây tường và tô trát lầu trệt, lầu 1 (trong và  ngoài nhà) thì bên A tạm ứng cho Bên B 1 100.000.000 VNĐ Một trăm triệu đồng
ĐỢT 8 Sau khi Bên B thi công xong phần Xây tường và tô trát lầu 2 và mái (trong và ngoài nhà) thì bên A tạm ứng cho Bên B 1 100.000.000 VNĐ Một trăm triệu đồng
ĐỢT 9 Sau khi bên B vào matix, sơn nước tường phía trong nhà, ngoài nhà các lầu thì bên A tạm ứng cho Bên B 1 100.000.000 VNĐ Một trăm triệu đồng
ĐỢT 10 Sau khi bên B vào ốp lát gạch thì bên A tạm ứng cho Bên B 1 100.000.000 VNĐ Một trăm triệu đồng
ĐỢT 11 Sau khi bên B chuyển thiết bị vệ sinh, thiết bị điện về công trường lắp đặt thì bên A nghiệm thu khối lượng và tạm ứng cho Bên B 1 170.000.000 VNĐ Một trăm bảy mươi triệu đồng
ĐỢT 12 Sau khi Bên B gắn cửa các phòng, cửa ban công, lan can, tủ bếp thì bên A nghiệm thu khối lượng và tạm ứng cho Bên B 1 170.000.000 VNĐ Một trăm bảy mươi triệu đồng
ĐỢT 13 Sau khi nghiệm thu xây dựng, nghiệm thu vận hành thiết bị điện, nước đợt 1 thì bên A tạm ứng cho Bên B 1 170.000.000 VNĐ Một trăm bảy mươi triệu đồng
ĐỢT CUỐI Sau khi bàn giao nhà và giao hồ sơ nghiệm thu, quyết toán cho Chủ Đầu Tư , trong vòng 02 tuần Bên A thanh toán số tiền cho Bên B 1 92.800.000 VNĐ Chín mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng

 

♦ Số tiền còn lại là : 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) Bên A sẽ giữ lại trong thời gian là 12 tháng bảo hành kể từ ngày bàn giao công trình, kể từ ngày hết thời gian bảo hành sau khi nhận được văn bản đề nghị của Bên B (trong vòng 03 ngày làm việc tiếp theo) thì Bên A phải chuyển số tiền còn lại cho Bên B nếu trong thời gian bảo hành có xảy ra sự cố và Bên B đã khắc phục xử lý cho bên A .

ĐIỀU 3: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

3.1 : Bên B thực hiện thiết kế phải đáp ứng được yêu cầu của Bên A và đảm bảo thiết kế đúng theo pháp Luật. Bên B thực hiện thi công phải tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật : Bảo đảm sự bền vững, tính chính xác của các kết cấu xây dựng của căn nhà.

3.2 : Bảo dưỡng BT móng, cột, sàn, tường trong vòng 03 ngày đầu.

3.3 : Thiết kế thi công hệ thống chống hôi cho hố ga, nước thoát sàn WC.

3.4 : Đóng lưới chống nứt tất cả đường điện âm tường, tường và đà cùng một mặt phẳng (tường không chịu lực).

3.5 : Chống thấm vị trí sàn nước, sân thượng, vệ sinh, ban công bằng hóa chất CT – 11A hoặc SIKA, vệ sinh sạch sẽ, quét 1 lần 2 lớp và quét 2 lần.

3.6 : Chống thấm vách song bằng chống thấm KoVa CT-11A.

3.7 : Dưới sàn các toilet và sàn sân thượng không có hiện tượng thấm nước.

3.8 : Cột, tường sau khi tô trát, không có hiện tượng nứt, xiêu vẹo và tường phải thẳng.

3.9 : Tất cả vật trang trí thi công phải thẩm mỹ đúng yêu cầu thiết kế của Bên A.

3.10 : Tất cả các cửa phải đúng kích thước theo yêu cầu của bên A.

3.11 : Trước khi lấp các hệ thống Ống ngầm phải được kiểm tra Trước, các đường Ống phải được thử nước trước khi xây hộp kĩ thuật.

3.12 : Bên B lập danh sách trình các vật tư để Bên A phê duyệt trước khi thi công và lắp đặt. Bên B đảm bảo nguồn gốc, xuất xứ vật tư, thiết bị như quy định của hợp đồng.

3.13 : Bên B phải thi công hoàn thiện 1 phòng mẫu do Bên A chỉ định để Bên A nghiệm thu đồng ý trước khi thi công hoàn thiện các phòng còn lại.

ĐIỀU 4: NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH

Việc nghiệm thu các hạng mục công việc của công trình sẽ thực hiện theo kết thúc mỗi công đoạn, giữa đơn vị thi công, giám sát và chủ đầu tư căn cứ vào nhật kí thi công theo đúng quy định trước khi bên A cho thanh toán theo từng đợt.

Thời gian và điều kiện bảo hành:

4.1 :Thời gian bảo hành kết cấu nhà là 05 năm (Năm năm), nội thất hoàn thiện 02 năm (hai năm) bảo hành theo nhà sản xuất kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình.

4.2 :Trong thời gian bảo hành công trình, nội dung công việc theo Phụ lục Hợp đồng đính kèm nếu công trình có hư hỏng, do lỗi kĩ thuật của đơn vị thi công như: Bong tróc,…thì Bên A phải thông báo cho bên B, chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thì bên B phải đưa nhân viên của mình xuống sửa chữa lại công trình và không được thanh toán bất kì chi phí nào.

4.3 :Trong thời gian bảo hành công trình nếu có bất kì hư hỏng nào do lỗi của Bên A gây ra trong quá trình sử dụng thiết bị thì Bên A phải chịu chi phí sửa chữa.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1 : Cung cấp hồ sơ về pháp lý đầy đủ của ngôi nhà và các giấy tờ liên quan, đồng thời hợp tác lên phường hoặc quận để kí giấy tờ (nếu có) để bên B triển khai hoàn thiện bộ hồ sơ xin phép xây dựng. Cung cấp cho bên B yêu cầu thiết kế cụ thể, và không thay đổi về yêu cầu để không ảnh hưởng đến thời gian tiến hành thiết kế của bên B.

5.2 : Bên A bàn giao mặt bằng, bàn giao đồng hồ điện nước sử dụng cho Bên B quản lý.

5.3 : Yêu cầu bên B thực hiện đúng các yêu cầu của mình trong quá trình thi công xây dựng.

5.4 : Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn cho bên B.

5.5 : Giải quyết kịp thời những vướng mắc của Bên B trong quá trình thi công để giúp Bên B đảm bảo tiến độ thi công. Bên A sẽ trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản các đề nghị và yêu cầu của bên B trong vòng 03 ngày làm việc .

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1 : Bên B có trách nhiệm thi công đúng những gì đã kí kết với bên A, nếu bên A phát hiện thấy vật liệu thi công do bên B cung cấp không đúng với những gì cam kết với bên A có quyền yêu cầu và thông báo bên B cung cấp đúng vật liệu đã cam kết với bên A. Nếu bên B cố ý thi công vật liệu không đạt tiêu chuẩn thì bên B phải chịu phạt là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) Nếu bên B cố tình thi công vật liệu không đúng với cam kết, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm với bên A và Pháp luật.

6.2 : Bên B thực hiện thi công phải tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật. Bảo đảm sự bền vững, tính chính xác của các kết cấu xây dựng.

6.3 : Tổ chức thi công theo đúng quy trình, quy định của ngành và đúng Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được bên A duyệt và thỏa thuận hai Bên.

6.4 : Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật bất cứ trường hợp nào do lỗi của hồ sơ thiết kế gây ra đối với công trình đang thi công và các công trình lân cận.

6.5 : Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường cho công nhân và toàn công trường.

6.6 : Giải quyết kịp thời các vướng mắc trong suốt quá trình thi công khi cơ quan chức năng kiểm tra.

6.7 : Chịu trách nhiệm bồi thường 100% thiệt hại nếu các công trình lận cận bị hư hại trong thời gian thi công.

6.8 : Thông báo kịp thời cho bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc, thống nhất cách giải quyết. (Bằng văn bản hoặc ghi vào nhật ký công trình tại điều 8 của Hợp đồng này).

6.9 : Khi công trình chưa bàn giao cho bên A thì bên B phải chịu mọi rủi ro tự nhiên xảy ra (trừ trường hợp do các sự biến khách quan như mưa, bão, lụt , bom mìn)

6.10 : Bên B cung cấp đầy đủ vật tư, máy thi công và nhân lực để thi công hoàn thành công việc theo hợp đồng.

6.11 : Cử cán bộ kỹ thuật giám sát, và làm đầu mối liên lạc với bên A trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng.

6.12 : Phải sửa chữa kịp thời những sai sót khi bên A phát hiện mà không được tính thêm chi phí.

6.13 : Chịu trách nhiệm về mọi sự cố xảy ra (nếu có) liên quan đến việc thi công kém chất lượng hay vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ.

6.14 : Có trách nhiệm báo cho Chủ Đầu Tư xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.

6.15 : Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình, đúng quy định, quy phạm kỹ thuật trong xây dựng cơ bản.

6.16 : Đóng các khoản thuế liên quan theo quy định của pháp luật về việc thực hiện hợp đồng này.

6.17 : Có trách nhiệm thanh toán tiền điện và nước trong quá trình thi công .

ĐIỀU 7: KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH

7.1 : Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài Phụ lục hợp đồng đính kèm và khối lượng ngoài bảng vẽ thiết kế theo yêu cầu của bên A.

7.2 : Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không thực hiện theo yêu cầu của bên A theo Phụ lục hợp đồng đính kèm. Nếu hạng mục công trình đó đã được bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm.

7.3 : Bên B phải ngay lập tức thông báo cho bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:

  • Thể hiện bằng văn bản.
  • Thông qua nhật ký công trình.

7.4 : Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở dự toán thực tế, nếu không có dự toán thì do hai bên thể hiện bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh không được tính vào tiến độ thi công công trình,mà được thỏa thuận sau.

ĐIỀU 8: BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH, NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH

8.1 : Trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình, Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm tai nạn đối với người lao động thuộc quản lý của bên B, bảo hiểm công trình và cho người thứ ba.

8.2 : Nhật ký công trình là một loại tài liệu do bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công, công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý hợp đồng.

8.3 : Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa bên A và Bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.

8.4 : Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, Bên B phải chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương về mọi hoạt động vi phạm pháp luật trong quá trình thi công. Bên B phải tự xử lý, giải quyết với các cá nhân, tổ chức có liên quan, Bên A không chịu trách nhiệm với các cá nhân và chính quyền địa phương về các hoạt động vi phạm pháp luật của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình.

8.5 : Bên A thanh toán chi phí phát sinh trong kỳ thanh toán tiếp theo hoặc khi thanh quyết toán công trình nhưng phải ký xác nhận hạng mục phát sinh bằng văn bản hoặc ghi nhận vào nhật ký công trình.

ĐIỀU 9: BÀN GIAO VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

9.1 : Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng. Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo điều 2 của Hợp đồng này.

9.2 : Để đảm bảo an toàn cho Chủ Đầu Tư và công trình, Chủ Đầu Tư phải kí biên bản bàn giao công trình mới được đưa vào sử dụng.

9.3 : Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, trong vòng 01 tuần, các bên sẽ tiến hành việc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng.

ĐIỀU 10: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

10.1: Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng;

10.2 : Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.

10.3 : Các trường hợp bất khả kháng nêu tại điều 11 dưới đây.

ĐIỀU 11: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

11.1: Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc các Bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.

11.2: Nếu một Bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia trong vòng 07 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các Bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu như Bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.

11.3: Thời gian thi công do sự kiện bất khả kháng không tính vào tiến độ thi công công trình.

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

12.1: Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được thỏa thuận giữa hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

12.2: Khi hợp đồng đã được ký kết, hai Bên A và B cam kết thực hiện đầy đủ các Điều khoản đã ghi trong hợp đồng này. Nếu một Bên vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại cho Bên kia thì Bên đó phải chịu bồi thường hoàn toàn thiệt hại cho Bên còn lại và bị phạt vi phạm hợp đồng theo pháp luật hiện hành.

12.3: Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh liên quan đến công trình, thì bên A hoặc bên B phải thông báo bằng văn bản để cùng nhau giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải. Nếu hai bên không tự giải quyết được thì một trong các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết.

12.4 : Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.

12.5 : Hợp đồng làm thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A GIÁM ĐỐC KHỐI ĐẠI DIỆN BÊN B
.
.
.
NGUYỄN VĂN A  PHẠM VĂN LINH  NGUYỄN THỊ NGỌC HÂN

Bảng phụ lục hợp đồng xây nhà trọn gói

Cùng với hợp đồng xây nhà nhà trọn gói An Bảo Khang sẽ đính kèm bảng phụ lục khối lượng xây nhà khi quý Khách Hàng nhìn vào sẽ biết được chi tiết các hạng mục thi công, đơn giá vật tư và nhân công xây nhà theo từng hạng mục, vật liệu mà An Bảo Khang sử dụng.

Bảng phụ lục hợp đồng xây nhà trọn gói Bảng phụ lục hợp đồng xây nhà trọn gói Bảng phụ lục hợp đồng xây nhà trọn góiBảng phụ lục hợp đồng xây nhà trọn gói



Những lưu ý khi ký hợp đồng xây nhà trọn gói

Khi ký hợp đồng xây nhà trọn gói với An Bảo Khang Group quý vị sẽ được các Giám đốc khối, Giám đốc vận hành của An Bảo Khang Group giải thích rõ ràng chi tiết những điều quý vị cần chú ý, cụ thể như sau:

  • Trước khi đặt bút vào ký kết hợp đồng xây nhà trọn gói quý Khách hàng nên dành thời gian đọc kỹ lại hợp đồng mẫu, (hoặc yêu cầu An Bảo Khang gửi hợp đồng trước để Quý Khách hàng có thời gian đọc). Quý vị nên xem kỹ các điều khoản, bảng báo giá, đơn giá xây nhà xem có đúng như bảng báo giá đã thống nhất từ trước hay không nhé.
  • Quý Khách hàng hãy kiểm tra lại chuẩn loại vật liệu phần thô bao gồm Thép gì? Sử dụng xi măng nào, gạch xây loại nào, có dây diện, ống nước âm tường không? vật liệu chống thấm loại nào… xem có đúng với những gì quý vị đã thống nhất với An Bảo Khang không nhé!
  • Chú ý tới vấn đề thanh toán, quý vị giành chút thời gian xem qua hinh thức thanh toán, các đợt thành toán tương ứng với từng hạng mục thi công. Đối với hình thức thanh toán An Bảo Khang khuyến khích quý vị nên chuyển khoản vào tài khoản của công ty, trong trường hợp quý vị không chuyển khoản mà phải đưa tiền mặt thì phải có phiếu thu và phiếu thu này phải có đầy đủ chữ ký của Người lập phiếu, Giám đốc khối (Người chịu trách nhiệm thi công công trình), Chữ ký của tổng giám đốc hoặc phó tổng giám đốc thì quý vị mới tiến hành đưa tiền mặt. (Một điều đặc biệt ở An Bảo Khang Group nhầm đảm bảo quyền lợi cũng như tính chính xác trong quá trình thanh toán thì cứ sau mỗi lần nhận tiền từ Quý Khách hàng, bộ phận kế toán của An Bảo Khang Group sẽ tiến hành gọi điện xác nhận số tiền theo đợt chuyển tương ứng.).
An Bảo Khang ký hợp đồng xây nhà trọn gói với Chủ Đầu Tư
An Bảo Khang ký hợp đồng xây nhà trọn gói với Chủ Đầu Tư

Chính sách bảo hành khi xây nhà trọn gói của An Bảo Khang

Khi ký hợp đồng xây nhà trọn gói An Bảo Khang sẽ hỗ trợ đến quý khách hàng cụ thể như sau:

  • Miễn phí 100% chi phí thiết kế khi thi công.
  • Miễn phí xin phép xây dựng nhà.
  • Hỗ trợ thủ tục hoàn công (không bao gồm chi phí) khi xây dựng nhà.
  • Tùy thuộc vào giá trị công trình An Bảo Khang sẽ gửi đến quý Khách hàng phần giá trị giá từ 7.000.000đ – 23.000.000đ

Sau khi hoàn tất quá trình bàn giao hàng An Bảo Khang có những chính sách bảo hành như sau:

  • Đối với kết cấu An Bảo Khang bảo hành 5 năm tính từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình.
  • Thời gian bảo hành là 12 tháng đối với hạn mục chống thấm sàn tính từ lúc nghiệm thu, bàn giao công trình.
  • Phần xây tô nứt chân chim hay nứt tường do tác động sau thi công An Bảo Khang bảo hành 2 năm trở lên tính từ ngày nghiệm thu bàn giao.
  • Phần sơn nước An Bảo Khang bảo hành 1,5 năm tính từ ngày nghiệm thu bàn giao.
  • Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng nhà nếu công trình có hư hỏng, do lỗi kỹ thuật của đơn vị thi công khi nhận được thông báo thì đội ngũ kỹ sư An Bảo Khang sẽ xuống xử lý chậm nhất là 3 ngày.
  • Thường xuyên sẽ có nhân viên chăm sóc khác hàng gọi điện hỏi thăm 3 tháng/1 lần.
  • Cứ 06 tháng An Bảo Khang sẽ cử đội ngũ kỹ sư xuống hỏi thăm chủ đầu tư và kiểm tra ngôi nhà.
Chính sách bảo hành khi xây nhà của An Bảo Khang
Chính sách bảo hành khi xây nhà của An Bảo Khang

Có thể quý vị quan tâm:


Lời kết:

Trên đây là mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói mà An Bảo Khang Group áp dụng trong năm 2022, nếu những nội dung trên quý vị chưa rõ chỗ nào hoặc cần An Bảo Khang hỗ trợ hãy liên hệ ngay với An Bảo Khang qua số Hotline: 090 220 1389 để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc từ quý vị. Xin chân thành cảm ơn quý vị đã giành chút thời gian xem qua hợp đồng của An Bảo Khang. Rất mong được có cơ hôi xây dựng ngôi nhà đẹp chất lượng cho quý vị trong tương lai gần! Chúc quý Khách hàng thật nhiều sức khỏe và thành công!

Thông tin liên hệ An Bảo Khang
Thông tin liên hệ An Bảo Khang
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
BÀI VIẾT CŨ HƠN

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận

Họ tên *
Email *
Điện thoại

Công trình tiêu biểu

Các công trình xây dựng nhà có quy mô lớn, nhà biệt thự, nhà có hầm, bán hầm, nhà 4 tầng, 5 tầng, 6 tầng…

Tiện ích tính chi phí xây dựng

Quý khách vui lòng nhập đầy đủ các thông tin bên dưới. Lưu ý quý khách nhập diện tích xây dựng(không phải diện tích đất) để có kết quả tính tương đối chính xác nhất. Chân thành cảm ơn quý khách!

0902 201 389
tel
tel 0902 201 389 tel Zalo tel Face